<< Chapter < Page Chapter >> Page >

Tổng quan

Mục tiêu

Sau khi học xong chương này, sinh viên cần phải nắm:

  • Khái niệm về lập trình hàm.
  • Kỹ thuật lập trình đệ qui.
  • Các cấu trúc cơ bản của ngôn ngữ LISP

Nội dung cốt lõi

  • Lập trình hàm.
  • Căn bản về ngôn ngữ lập trình LISP.

Kiến thức cơ bản cần thiết

Kiến thức và kĩ năng lập trình căn bản.

Ngôn ngữ lập trình hàm

Giới thiệu

Hầu hết các ngôn ngữ lập trình từ trước đến nay được xây dựng dựa trên nguyên lý kiến trúc máy tính Von Neumann. Lớp chủ yếu trong các ngôn ngữ đó là các ngôn ngữ ra lệnh. Ðơn vị làm việc trong một chương trình là câu lệnh. Kết quả của từng câu lệnh được tổ hợp lại thành kết quả của cả chương trình. Các ngôn ngữ này bao gồm: FORTRAN, COBOL, Pasacl, Ada... Mặc dù ngôn ngữ ra lệnh đã được hầu hết người lập trình chấp nhận nhưng sự liên hệ chặt chẽ với kiến trúc máy tính là một hạn chế đến việc phát triển phần mềm.

Ngôn ngữ lập trình hàm được thiết kế dựa trên các hàm toán học là một trong những ngôn ngữ không ra lệnh quan trọng nhất. Trong đó LISP là một ngôn ngữ tiêu biểu.

Hàm toán học

Hàm là một sự tương ứng giữa các phần tử của một tập hợp (miền xác định) với các phần tử của một tập hợp khác (miền giá trị). Ðịnh nghĩa hàm xác định miền xác định, miền giá trị và quy tắc tương ứng giữa các phần tử của miền xác định với các phần tử của miền giá trị. Thông thường sự tương ứng được mô tả bởi một biểu thức. Hàm toán học có hai đặc trưng cơ bản là:

  • Thứ tự đánh giá biểu thức được điều khiển bởi sự đệ quy và biểu thức điều kiện chứ không phải bằng cách lặp lại và liên tiếp như trong các ngôn ngữ ra lệnh.
  • Hàm toán học không có hiệu ứng lề cho nên với cùng một tập đối số, hàm toán học luôn cho cùng một kết quả.

Ðịnh nghĩa hàm thường được viết bởi tên hàm, danh sách các tham số nằm trong cặp dấu ngoặc và sau đó là biểu thức, ví dụ: lap_phuong(x)  x*x*x trong đó x là một số thực. Miền xác định, miền giá trị là các tập số thực.

Lúc áp dụng, một phần tử cụ thể của miền xác định gọi là đối sẽ thay thế cho tham số trong định nghĩa hàm. Kết quả hàm thu được bằng cách đánh giá biểu thức hàm. Ví dụ lap_phuong(2.0) cho giá trị là 8.0. Trong định nghĩa hàm, x đại diện cho mọi phần tử của miền xác định. Trong lúc áp dụng, nó được cho một giá trị (chẳng hạn 2.0), giá trị của nó không thay đổi sau đó. Ðiều này trái ngược với biến trong lập trình có thể nhận các giá trị khác nhau trong quá trình thực hiện chương trình.

Trong định nghĩa hàm, ta bắt cặp tên hàm với biểu thức x*x*x. Ðôi khi người ta sử dụng hàm không tên, trong trường hợp đó người ta sử dụng biểu thức lambda. Giá trị của biểu thức lambda chính là hàm của nó. Ví dụ (x)x*x*x. Tham số trong biểu thức lambda được gọi là biến kết ghép. Khi biểu thức lambda được đánh giá đối với một tham số đã cho, người ta nói rằng biểu thức được áp dụng cho tham số đó.

Dạng hàm

Dạng hàm là sự tổ hợp của các hàm. Dạng hàm phổ biến nhất là hàm hợp. Nếu f được định nghĩa là hàm hợp của g và h, được viết là f  g.h thì việc áp dụng f được định nghĩa là sự áp dụng h sau đó áp dụng g lên kết quả.

Xây dựng (construction) là một dạng hàm mà các tham số của chúng là những hàm. Người ta ký hiệu một xây dựng bằng cách để các hàm tham số vào trong cặp dấu ngoặc vuông. Khi áp dụng vào một đối số thì các hàm tham số sẽ được áp dụng vào đối đó và tập hợp các kết quả vào trong một danh sách. Ví dụ: G(x)  x*x, H(x)  2*x và I(x)  x/2 thì [G,H,I](4) có kết quả là (16,8,2).

Get the best College algebra course in your pocket!





Source:  OpenStax, Ngôn ngữ lập trình. OpenStax CNX. Jul 29, 2009 Download for free at http://cnx.org/content/col10783/1.1
Google Play and the Google Play logo are trademarks of Google Inc.

Notification Switch

Would you like to follow the 'Ngôn ngữ lập trình' conversation and receive update notifications?

Ask