<< Chapter < Page Chapter >> Page >

Y1 = Y2 = Y (3.21)

(1+Z.Y) = ch ( .l) (3.22)

Vậy: Y π = ch ( γ . l ) 1 Z C . sh ( γ . l ) = 1 Z C . th γ . l 2 size 12{Y rSub { size 8{π} } = { { ital "ch"` \( γ "." l \) - 1} over {Z rSub { size 8{C} } ` "." ital "sh"` \( γ "." l \) } } = { {1} over {Z rSub { size 8{C} } } } ` "." ` ital "th"` left ( { {γ "." l} over {2} } right )} {} (3.23)

Viết gọn (3.20) và (3.23) lại ta có:

Z π = Z C . y . l sh ( γ . l ) γ . l = z . l . sh ( γ . l ) γ . l size 12{Z rSub { size 8{π} } =Z rSub { size 8{C} } "." y "." l { { ital "sh"` \( γ "." l \) } over {γ "." l} } = { {z` "." `l` "." ital "sh"` \( γ "." l \) } over {γ "." l} } } {} (3.24) Y π = y . Z C . th ( γ . ) γ . = y . l 2 . th ( γ . ) γ . size 12{Y rSub { size 8{π} } = { {y "." ` {l} wideslash {2} } over {Z rSub { size 8{C} } } } "." { { ital "th"` \( γ "." ` {l} wideslash {2} \) } over {γ "." ` {l} wideslash {2} } } = { {y "." l} over {2} } "." { { ital "th"` \( γ "." ` {l} wideslash {2} \) } over {γ "." ` {l} wideslash {2} } } } {} (3.25)

Sử dụng sơ đồ hình (3.3) và khai triển sh và ch ta có thể tính Y và Z đến độ chính xác cần thiết. Thông thường trong sơ đồ nối tiếp chỉ cần lấy 2 hay 3 phần tử là đạt yêu cầu chính xác:

Sh ( x ) = x + x 3 3 ! + x 5 5 ! + . . . . . . + . . . . . . . size 12{ ital "Sh"` \( x \) =x+ { {x rSup { size 8{3} } } over {3!} } + { {x rSup { size 8{5} } } over {5!} } + "." "." "." "." "." "." + "." "." "." "." "." "." "." } {}

Ch ( x ) = 1 + x 2 2 ! + x 4 4 ! + . . . . . . + . . . . . . . size 12{ ital "Ch"` \( x \) =1+ { {x rSup { size 8{2} } } over {2!} } + { {x rSup { size 8{4} } } over {4!} } + "." "." "." "." "." "." + "." "." "." "." "." "." "." } {} (3.26)

IsIR
Hình 3.3 : Sơ đồ  của mạng tuyền tải+-VR+-VS Th ( x ) = x x 3 3 + 2 15 x 5 17 315 x 7 + . . . . . . . . . size 12{ ital "Th"` \( x \) =x - { {x rSup { size 8{3} } } over {3} } + { {2} over {"15"} } x rSup { size 8{5} } - { {"17"} over {"315"} } x rSup { size 8{7} } + "." "." "." "." "." "." "." "." "." } {}

Nếu chỉ lấy hai số hàng đầu.

Z π z . l . 1 + ( γ . l ) 2 6 size 12{Z rSub { size 8{π} } approx z "." l` "." ` left [1+ { { \( γ "." `l \) rSup { size 8{2} } } over {6} } right ]} {}

Y π γ . l 2 1 1 3 γ . l 2 2 = γ . l 2 1 γ . l 2 2 size 12{Y rSub { size 8{π} } approx { {γ "." `l} over {2} } left [1 - { {1} over {3} } left ( { {γ "." `l} over {2} } right ) rSup { size 8{2} } right ]= { {γ "." `l} over {2} } left [1 - left ( { {γ "." `l} over {2} } right ) rSup { size 8{2} } right ]} {} (3.27)

3.2.3. Sơ đồ tương đương của đường dây trung bình:

Gồm các đường dây có .l<<1 gọi là đường dây trung bình (240km)

Z = z.l = Z (tổng các tổng trở nối tiếp)

ZY/2ISY/2IR+-+-Hình 3.4 : Sơ đồ đối xứng  củađường dây truyền tảiHình 3.5 : Sơ đồ đối xứng T củađường dây truyền tảiIRZT1YTZT1IS+-+-VSVRVSVR Y π = y . l 2 = Y 2 size 12{Y rSub { size 8{π} } = { {y "." `l} over {2} } = { {Y} over {2} } } {} (nửa của tổng dẫn rẽ)

Sơ đồ thu được theo giả thiết gọi là sơ đồ đối xứng  (hình 3.4) và còn có một sơ đồ thể hiện khác nửa gọi là sơ đồ đối xứng T (hình 3.5)

Tính toán tương tự như sơ đồ  ta có (sơ đồ T)

Z T1 = Z T2 = Z T = z . l 2 . th ( γ . ) γ . size 12{Z rSub { size 8{T1} } =Z rSub { size 8{T2} } =Z rSub { size 8{T} } = { {z "." `l} over {2} } "." { { ital "th"` \( γ "." ` {l} wideslash {2} \) } over {γ "." ` {l} wideslash {2} } } } {}

Y T = y . l sh ( γ . l ) γ . l size 12{Y rSub { size 8{T} } =y "." `l { { ital "sh"` \( γ` "." l \) } over {γ "." `l} } } {}

Với sơ đồ đối xứng T (yl<<1) có thể rút gọn như hình 3.6

Hai sơ đồ tương xứng này có độ chính xác như nhau nhưng thông thường hay dùng sơ đồ p vì không phải tính thêm nữa.

Trong trường hợp đường dây khá ngắn (l  80km) có thể bỏ qua tổng dẫn mạch rẽ ở cả hai sơ đồ p và T và thu gọn chỉ còn một tổng dẫn nối tiếp Z (hình 3.7)

Z/2YZ/2ISIR+-+-ZISIR+-+-Hình 3.6 : Sơ đồ đối xứng THình 3.7 : Sơ đồ tương đương của đườngdây tuyền tải ngắnVSVRVSVR

3.2.4. Thông số A, B, C, D:

Các thông số A, B, C, D được sử dụng để thiết lập các phương trình quan hệ giữa điện áp và dòng điện ở đầu cung cấp và đầu nhận của đường dây truyền tải.

Bảng 3.1 : Tham số A, B, C, D cho từng loại sơ đồ

Loại đường dây A B C D
A1-Đường dây dài đồng nhất-Đường dây trung bình.Sơ đồ đối xứng T.Sơ đồ đối xứng p-Đường dây ngắn ch ( γ . l ) = 1 + Y . Z 2 + Y 2 . Z 2 24 + . . . alignl { stack { size 12{ ital "ch"` \( γ "." `l \) =1+ { {Y "." Z} over {2} } } {} #size 12{+ { {Y rSup { size 8{2} } "." Z rSup { size 8{2} } } over {"24"} } + "." "." "." } {} } } {} 1 + Y . Z 2 size 12{1+ { {Y` "." `Z} over {2} } } {} 1 + Y . Z 2 size 12{1+ { {Y` "." `Z} over {2} } } {} Z C . sh ( γ . l ) = Z ( 1 + Y . Z 6 + Y 2 . Z 2 240 + . . . alignl { stack { size 12{Z rSub { size 8{C} } ` "." ital "sh"` \( γ "." `l \) =Z \( 1+{}} {} #{ {Y` "." Z} over {6} } + { {Y rSup { size 8{2} } ` "." Z rSup { size 8{2} } } over {"240"} } + "." "." "." {} } } {} Z ( 1 + Y . Z 4 ) size 12{Z` \( 1+ { {Y` "." `Z} over {4} } \) } {} ZZ sh ( γ . l ) Z C = Y ( 1 + Y . Z 6 + Y 2 . Z 2 120 + . . . alignl { stack { size 12{ { { ital "sh"` \( γ "." `l \) } over {Z rSub { size 8{C} } } } =Y \( 1+{}} {} #{ {Y` "." Z} over {6} } + { {Y rSup { size 8{2} } "." `Z rSup { size 8{2} } } over {"120"} } + "." "." "." {} } } {} Y Y ( 1 + Y . Z 4 ) size 12{Y \( 1+ { {Y` "." `Z} over {4} } \) } {} 0 ch ( γ . l ) = A size 12{ ital "ch"` \( γ "." `l \) =A} {} AA

Ví dụ: Đẳng thức 3.15 và 3.16 được viết lại như sau:

VS = A.VR + B.IR

IS = C.VR + D.IR

Bảng 3.1 cho giá trị A, B, C, D của từng loại đường dây truyền tải. Đường dây dài, đường dây trung bình và đường dây ngắn, các thông số này có đặc tính quan trọng là:

A.D - B.C = 1 (3.28)

Điều này đã được chứng minh.

3.2.5. Các dạng tổng trở và tổng dẫn:

Xét các đường dây truyền tải theo các tham số A, B, C, D các phương trình được viết dưới dạng ma trận:

V S I S = A B C D × V R I R size 12{ left [ matrix { V rSub { size 8{S} } {} ##I rSub { size 8{S} } } right ]= left [ matrix { A {} # B {} ##C {} # D{} } right ]times left [ matrix { V rSub { size 8{R} } {} ##I rSub { size 8{R} } } right ]} {} (3.29)

Phương trình 3.29 được viết lại theo biến IS và IR sử dụng kết quả:

A.D - B.C = 1

Như sau:

V S V R = Z SS Z SR Z RS Z RR × I S I R size 12{ left [ matrix { V rSub { size 8{S} } {} ##V rSub { size 8{R} } } right ]= left [ matrix { Z rSub { size 8{ ital "SS"} } {} # Z rSub { size 8{ ital "SR"} } {} ##Z rSub { size 8{ ital "RS"} } {} # Z rSub { size 8{ ital "RR"} } {} } right ]times left [ matrix { I rSub { size 8{S} } {} ##I rSub { size 8{R} } } right ]} {} (3.30)

Với ZSS = A/C; ZSR = -1/C; ZRS = 1/C; ZRR = -D/C

Công thức (3.30) được viết dưới dạng kí hiệu:

V = Z.I (3.31)

Thêm một cách biểu diễn IS, IR theo biến VS, VR như sau:

I S I R = Y SS Y SR Y RS Y RR × V S V R size 12{ left [ matrix { I rSub { size 8{S} } {} ##I rSub { size 8{R} } } right ]= left [ matrix { Y rSub { size 8{ ital "SS"} } {} # Y rSub { size 8{ ital "SR"} } {} ##Y rSub { size 8{ ital "RS"} } {} # Y rSub { size 8{ ital "RR"} } {} } right ]times left [ matrix { V rSub { size 8{S} } {} ##V rSub { size 8{R} } } right ]} {} (3.32)

Hay I = Y. V

Với: YSS = D/B; YSR = -1/B; YRS = 1/B; YRR = -A/B

Ở đây ma trận Z là ma trận tổng trở mạch hở, ma trận Y là ma trận tổng dẫn ngắn mạch và đảm bảo Z = Y-1 của mạng hai cửa. Ở chương sau sẽ tính mở rộng cho mạng n cửa.

Questions & Answers

what does nano mean?
Anassong Reply
nano basically means 10^(-9). nanometer is a unit to measure length.
Bharti
do you think it's worthwhile in the long term to study the effects and possibilities of nanotechnology on viral treatment?
Damian Reply
absolutely yes
Daniel
how to know photocatalytic properties of tio2 nanoparticles...what to do now
Akash Reply
it is a goid question and i want to know the answer as well
Maciej
characteristics of micro business
Abigail
for teaching engĺish at school how nano technology help us
Anassong
Do somebody tell me a best nano engineering book for beginners?
s. Reply
what is fullerene does it is used to make bukky balls
Devang Reply
are you nano engineer ?
s.
fullerene is a bucky ball aka Carbon 60 molecule. It was name by the architect Fuller. He design the geodesic dome. it resembles a soccer ball.
Tarell
what is the actual application of fullerenes nowadays?
Damian
That is a great question Damian. best way to answer that question is to Google it. there are hundreds of applications for buck minister fullerenes, from medical to aerospace. you can also find plenty of research papers that will give you great detail on the potential applications of fullerenes.
Tarell
what is the Synthesis, properties,and applications of carbon nano chemistry
Abhijith Reply
Mostly, they use nano carbon for electronics and for materials to be strengthened.
Virgil
is Bucky paper clear?
CYNTHIA
so some one know about replacing silicon atom with phosphorous in semiconductors device?
s. Reply
Yeah, it is a pain to say the least. You basically have to heat the substarte up to around 1000 degrees celcius then pass phosphene gas over top of it, which is explosive and toxic by the way, under very low pressure.
Harper
Do you know which machine is used to that process?
s.
how to fabricate graphene ink ?
SUYASH Reply
for screen printed electrodes ?
SUYASH
What is lattice structure?
s. Reply
of graphene you mean?
Ebrahim
or in general
Ebrahim
in general
s.
Graphene has a hexagonal structure
tahir
On having this app for quite a bit time, Haven't realised there's a chat room in it.
Cied
what is biological synthesis of nanoparticles
Sanket Reply
what's the easiest and fastest way to the synthesize AgNP?
Damian Reply
China
Cied
types of nano material
abeetha Reply
I start with an easy one. carbon nanotubes woven into a long filament like a string
Porter
many many of nanotubes
Porter
what is the k.e before it land
Yasmin
what is the function of carbon nanotubes?
Cesar
I'm interested in nanotube
Uday
what is nanomaterials​ and their applications of sensors.
Ramkumar Reply
what is nano technology
Sravani Reply
what is system testing?
AMJAD
preparation of nanomaterial
Victor Reply
how to synthesize TiO2 nanoparticles by chemical methods
Zubear
what's the program
Jordan
?
Jordan
what chemical
Jordan
how did you get the value of 2000N.What calculations are needed to arrive at it
Smarajit Reply
Privacy Information Security Software Version 1.1a
Good
Berger describes sociologists as concerned with
Mueller Reply
Got questions? Join the online conversation and get instant answers!
QuizOver.com Reply

Get the best Algebra and trigonometry course in your pocket!





Source:  OpenStax, Giáo trình giải tích mạng điện. OpenStax CNX. Jul 30, 2009 Download for free at http://cnx.org/content/col10815/1.1
Google Play and the Google Play logo are trademarks of Google Inc.

Notification Switch

Would you like to follow the 'Giáo trình giải tích mạng điện' conversation and receive update notifications?

Ask