<< Chapter < Page Chapter >> Page >

Tổng quan

Mục tiêu

Sau khi học xong chương này, sinh viên cần phải nắm:

  • Khái niệm về đối tượng dữ liệu, biến, hằng.
  • Khái niệm về kiểu dữ liệu.
  • Các phương pháp kiểm tra kiểu và biến đổi kiểu.

Nội dung cốt lõi

  • Các khái niệm về đối tượng dữ liệu, kiểu dữ liệu.
  • Sự khai báo các đối tượng dữ liệu trong chương trình.
  • Kiểm tra kiểu, biến đổi kiểu dữ liệu.
  • Vấn đề gán giá trị và khởi tạo biến.

Kiến thức cơ bản cần thiết

Kiến thức và kĩ năng lập trình căn bản

Ðối tượng dữ liệu

Khái niệm đối tượng dữ liệu

Trong máy tính thực dữ liệu được lưu trữ ở bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. Trong đó dữ liệu được tổ chức thành các bit, các byte hoặc word. Tuy nhiên trong máy tính ảo của một NNLT nào đó, dữ liệu có tổ chức phức tạp hơn với các mảng, ngăn xếp, số, chuỗi ký tự ...

Người ta sử dụng thuật ngữ đối tượng dữ liệu (ÐTDL) để chỉ một nhóm của một hoặc nhiều mẩu dữ liệu trong máy tính ảo.

Khác với tính chất tĩnh tương đối của các vùng nhớ trong máy tính thực, các ÐTDL và các mối liên hệ nội tại của chúng lại thay đổi một cách động trong quá trình thực hiện chương trình.

Các loại ðtdl

Xét về mặt cấu trúc thì người ta phân ÐTDL làm hai loại là ÐTDL sơ cấp và ÐTDL có cấu trúc hay cấu trúc dữ liệu.

ÐTDL sơ cấp là một ÐTDL chỉ chứa một giá trị dữ liệu đơn. Hẳng hạn như một số, một kí tự,…

ĐTDL có cấu trúc hay cấu trúc dữ liệu là một tích hợp của các ÐTDL khác. Mỗi ĐTDL thành phần của ĐTDL có cấu trúc được gọi là một phần tử. Mỗi phần tử của cấu trúc dữ liệu có thể là một ÐTDL sơ cấp hay cũng có thể là một ÐTDL có cấu trúc khác. Ví dụ một chuỗi kí tự, một tập hợp các số, một véctơ, một ma trận,…đều là các ĐTDL có cấu trúc.

Xét về mặt nguồn gốc thì có thể phân ÐTDL làm hai loại: ÐTDL tường minh và ÐTDL ẩn.

ÐTDL tường minh là một ÐTDL do người lập trình tạo ra chẳng hạn như các biến, các hằng,… được người lập trình viết ra trong chương trình.

ÐTDL ẩn là một ĐTDL được định nghĩa bởi hệ thống như các ngăn xếp lưu trữ các giá trị trung gian, các mẩu tin kích hoạt chương trình con, các ô nhớ đệm của tập tin... Các ÐTDL này được phát sinh một cách tự động khi cần thiết trong quá trình thực hiện chương trình và người lập trình không thể truy cập đến chúng được.

Thuộc tính của ðtdl

Thuộc tính của một ĐTDL là một tính chất đặc trưng của ĐTDL đó.

Mỗi ÐTDL có một tập hợp các thuộc tính để phân biệt ĐTDL này với ĐTDL khác.

Các ĐTDL sơ cấp chỉ có một thuộc tính duy nhất là kiểu dữ liệu của đối tượng đó. Các ĐTDL có cấu trúc có thêm các thuộc tính nhằm xác định số lượng, kiểu dữ liệu của các phần tử và các thuộc tính khác.

Giá trị dữ liệu

Giá trị dữ liệu (GTDL) của một ĐTDL sơ cấp có thể là một số, một ký tự hoặc là một giá trị logic tùy thuộc vào kiểu của ĐTDL đó.

Mỗi GTDL thường được biểu diễn bởi một dãy các bit trong bộ nhớ của máy tính.

Cần phân biệt hai khái niệm ÐTDL và GTDL. Một ÐTDL luôn luôn được biểu diễn bởi một khối ô nhớ trong bộ nhớ của máy tính trong khi một GTDL được biểu diễn bởi một dãy các bit. Khi nói rằng một ÐTDL A chứa một GTDL B có nghĩa là: khối ô nhớ biểu diễn cho A chứa dãy bit biểu diễn cho B.

Get the best College algebra course in your pocket!





Source:  OpenStax, Cấu trúc dữ liệu. OpenStax CNX. Jul 29, 2009 Download for free at http://cnx.org/content/col10766/1.1
Google Play and the Google Play logo are trademarks of Google Inc.

Notification Switch

Would you like to follow the 'Cấu trúc dữ liệu' conversation and receive update notifications?

Ask